NENS (Nhóm nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật Nano)


Nhóm nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật Nano
 
♦️ Trưởng nhóm nghiên cứu: TS. Trần Đình Phong (Đồng trưởng khoa Khoa học Vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano)
♦️ Địa điểmNENS nằm trên tầng 5 của tòa nhà chính USTH
 1. Lịch sử và Mục tiêu:
Nhóm nghiên cứu “Khoa học và Kĩ thuật Nano” (tên tiếng Anh là NanoEngineering and NanoScience; viết tắt là NENS) được bắt đầu hình thành từ tháng 01 năm 2016 tại khoa Khoa học Vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (ĐHKHCNHN). Trong 3 năm tới, mục tiêu của nhóm nghiên cứu là trở thành một nhóm nghiên cứu mạnh thực hiện các nghiên cứu ở trình độ cao. Nhóm nghiên cứu phấn đấu chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện về định hướng nghiên cứu, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, phương thức vận hành và quản lí hướng tới thành lập một phòng thí nghiệm liên kết quốc tế khi trường chuyển về khuôn viên mới tại khu công nghệ cao Hoà Lạc (dự kiến năm 2020). 

2. Trang thiết bị nghiên cứu:
Bảng dưới đây liệt kê danh sách các thiết bị nghiên cứu được trang bị cho NENS.
 
STT Tên thiết bị
1 Cân micro tinh thể thạch anh
2 Máy quay tạo màng
3 Máy quang phổ hồng ngoại
4 Máy làm khô chân không
5 Máy quang phổ tử ngoại khả kiến
6 Máy đo thế Zeta
7 Tủ lạnh sâu
8 Hệ điện cực quay
9 Máy phân tích điện hoá + tổng trở
10 Tủ đựng hoá chất và vật tư tiêu hao
11 Tủ hút khí độc
12 Máy cất quay
13 Đèn xe
14 Detector Si
15 Lò nung dạng ống
16 Máy li tâm để bàn
17 Tủ sấy
18 Bình phản ứng thuỷ nhiệt
19 Bơm nhỏ
20 Máy đo pH
21 Máy khuấy từ
 
3. Các hoạt động nghiên cứu hiện nay:
Hiện nay, NENS đang tập trung nghiên cứu, phát triển các vật liệu có cấu trúc nano định hướng ứng dụng trong chuyển hoá năng lượng và xử lí môi trường. NENS đã có nhiều kinh nghiệm phát triển các vật liệu xúc tác điện hoá, quang hoá cho các quá trình phân tách nước tạo H2, khử CO2 thành nhiên liệu CO, HCOOH và pin nhiên liệu H2 (Hình 1).
 
f1
 
Hình 1. Các nghiên cứu hiện tại của NENS định hướng chế tạo 01 lá nhân tạo cho quá trình phân tách nước thành H2 và O2 (hoặc khử CO2 thành nhiên liệu HCOOH)
 
Một hướng nghiên cứu khác của NENS là phát triển thế hệ vật liệu hấp thụ nano mới có thể đồng thời cho phép loại bỏ các chất thải hữu cơ khỏi nước (nhờ quá trình hấp phụ) và phân huỷ các hợp chất hữu cơ này thành CO2 và H2O (nhờ quá trình xúc tác quang hoá) (Hình 2).
 
f2
Hình 2. Cấu trúc và cơ chế hoạt động của xúc tác quang hoá có khả năng đồng thời hấp phụ và phân huỷ chất thải hữu cơ
 
4. Các công bố tiêu biểu:
1. Duc N. Nguyen, Linh N. Nguyen, Phuc Dinh Nguyen, Tran Viet Thu, Anh Duc Nguyen, Phong D. Tran,* « Crystallization of Amorphous Molybdenum Sulfide Induced by Electron or Laser Beam and Its Effect on H2 Evolving Activities », Journal of Physical Chemistry C, 2016, In press, DOI : 10.1021/acs.jpcc.6b08817

2. Phong D. Tran,* Thu V. Tran, Maylis Orio, Stephane Torelli, Quang Duc Truong, Keiichiro Nayuki, Yoshikazu Sasaki, Sing Yang Chiam, Ren Yi, Itaru Honma, James Barber, Vincent Artero, “Coordination polymer structure and revisited hydrogen evolution catalytic mechanism for amorphous molybdenum sulfide”, Nature Materials, 2016, 15, 640-646

3. Yang Chen, Phong D. Tran,* Pablo Boix, Yi Ren, Sing Y. Chiam, Zhen Li, Kunwu Fu, Lydia H. Wong, James Barber, “Silicon Decorated with Amorphous Cobalt Molybdenum Sulfide Catalyst as an Efficient Photocathode for Solar Hydrogen Generation”, ACS Nano 2015, 9, 3829-3836

4. Phong. D. Tran,* A. Morozan, S. Archambault, J. Heidkamp, P. Chenevier, H. Dau, M. Fontecave, A. Martinent, B. Jousselme, V. Artero “A Noble Metal-Free Proton-Exchange Membrane Fuel Cell based on Bio-inspired Molecular Catalysts”, Chemical Science, 2015, 6, 2050-2053

5. Đối tác:
*) Trong nước:
  • Viện khoa học vật liệu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (GS. Nguyễn Quang Liêm);
  • Trung tâm Nano và Năng lượng (TS. Nguyễn Trần Thuật);
  • Học viện Kĩ thuật quân sự (TS. Trần Viết Thứ)
*) Quốc tế:
  • CEA Grenoble, CH Pháp (TS. Vincent Artero);
  • College de France, CH Pháp (GS. Marc Fontecave);
  • LCC Toulouse, CH Pháp (GS. Catherine Amiens);
  • ĐH Reims, CH Pháp (GS. Gilles Lemercier);
  • ĐH Tohoku, Nhật Bản (GS. Iratu Honman và TS. Trương Quang Đức);
  • ĐH Công nghệ Nanyang, Singapore (GS. James Barber)
  • Korea University, Hàn Quốc (GS. JB Kim)
  • ĐH Hanyang, Hàn Quốc (GS. Hoeil Chung)
  • ĐH Paris Diderot, CH Pháp (GS. Souad Ammar)
6. Các nguồn tài trợ:
  •   02 đề tài thuộc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) (100 K$)
  •   01 đề tài Objectif Labos (50K$)
  •   01 đề tài cấp Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (20 K$)
7. Thành viên của NENS:
  • TS. Trần Đình Phong (tốt nghiệp TS tại ĐH Paris Sud năm 2007 và HDR tại ĐH Grenoble Alpes năm 2016);
  • TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai (tốt nghiệp TS tại ĐH Paris Diderot năm 2015);
  • TS. Nguyễn Lường Lâm (tốt nghiệp TS tại ĐH Paris Sud năm 2014);
  • TS. Nguyễn Đức Anh (tốt nghiệp TS tại ĐH LeMans năm 2015).
 

Chia sẻ: