Đề tài cơ sở được phê duyệt năm 2017


STT

Tên đề tài

 Mã đề tài

Chủ nhiệm / Đồng chủ nhiệm đề tài

Mục tiêu đề tài

Sản phẩm mong đợi

Khoa Công nghệ Sinh học Nông Y Dược (PMAB): 03 đề tài

1

Phát hiện các gene thực vật mới tham gia vào quá trình tương tác với stress của cây lúa

JA

GS. Lebrun Michel /
TS. Tô Thị Mai Hương

Sử dụng phương pháp nghiên cứu so sánh chức năng gene, di truyền liên kết và công nghệ sinh học để tìm ra các gene mới liên quan tới khả năng chống chịu stress của cây lúa

-  Mối tương quan giữa khả năng chống chịu stress và độ mẫn cảm với JAs trên cây lúa;

- Vi khuẩn có lợi chống lại các bệnh trên lúa.

2

Quản lý và kiểm soát kháng sinh và tình trạng kháng thuốc

DRISA 

TS. Banuls Anne-Laure /
TS. Nguyễn Thị Kiều Oanh

Phân tích hệ sinh thái và sự tiến triển tình trạng kháng thuốc kháng sinh trong mối liên quan giữa bệnh viện, cộng đồng và môi trường nhằm mục tiêu thông tin và đưa ra các giải pháp phù hợp để cải thiện quản lý và kiểm soát kháng thuốc

- Xác định mức độ kháng thuốc Pyrazinamid ở Việt Nam ở mức độ di truyền phân tử và kiểu hình;         

- Đánh giá tình trạng kháng thuốc Bedaquiline ở Việt Nam;

- Đánh giá tác động của các hoạt động công nghiệp và tình hình sử dụng kháng sinh lên sự phát triển tính trạng kháng thuốc và kim loại nặng ở vi sinh vật có thể gây bệnh cho con người.

3

Sản xuất và tinh sạch kháng thể tái tổ hợp từ lạc đà ứng dụng trong y học

Nanobody

GS. Roussel Alain /
PGS.TS. Đồng Văn Quyền

Thực hiện chuyển giao công nghệ để xây dựng một đơn vị sản xuất và tinh sạch protein tái tổ hợp tại USTH, đóng góp vào sự phát triển của công nghệ sinh học hiện đại ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị bệnh trên lâm sàng

Xây dựng được phòng thí nghiệm sản xuất và tinh sạch protein tái tổ hợp tại USTH và chuyển giao thành công công nghệ kháng thể nanobody hiện đại ứng dụng trong phát triển công cụ chẩn đoán và điều trị bệnh

Khoa Khoa học Vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano (AMSN): 03 đề tài

4

Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát tính chất của vật liệu lai tạo hữu cơ/ vô cơ, ứng dụng trong cảm biến sinh học điện hóa xác định nồng độ glucose

AMSN-Q

TS. Nguyễn Văn Quỳnh

Phát triển hệ vật liệu lai hóa giữa hữu cơ và vô cơ, có các tính chất đặc biệt như độ dẫn cao, độ bền, ổn định trong nhiều dung môi, và sự tương thích sinh học. Với ưu điểm vượt trội đó, vật liệu lai hóa sẽ được sử dụng để phát triển các thế hệ cảm biến điện hóa mới có độ nhạy và độ ổn định cao

- Sản phẩm: 01 báo cáo về quy trình chế tạo vật liệu lai hóa hữu cơ/vô cơ ứng dụng trong cảm biến sinh học;

- Hiệu quả kinh tế và khả năng ứng dụng: Sẽ tích hợp cảm biến đã chế tạo vào hệ thiết bị đo nằm trong khuôn khổ đề tài ‘Chế tạo cảm biến miễn dịch lai hóa dựa trên cơ chế ghi nhận song song điện hóa – cộng hưởng plasmon bề mặt để xác định một số chất ô nhiễm hữu cơ trong nguồn nước.’’ đã được phê duyệt và cấp kinh phí của của Quỹ phát triển khoa học & công nghệ quốc gia NAFOSTED. Hệ thiết bị này được kì vọng có khả năng phát triển thành sản phẩm khoa học công nghệ có thể thương mại hóa.

5

Tổng hợp và nghiên cứu đặc trưng vật liệu xúc tác nền Platinum cho cực cathode cho ứng dụng pin nhiên liệu methanol

AMSN-NLL

TS. Nguyễn Lường Lâm

Nghiên cứu phát triển loại vật liệu điện cực mới cho ứng dụng pin nhiên liệu methanol lỏng

Vật liệu mói có hoạt động xúc tác  tốt, bền và giảm thành phần Bạch kim để giảm giá thành của vật liệu xúc tác mới này

6

Nghiên cứu tổng hợp và đặc trưng vật liệu nanocomposite giữa polymer dẫn và hạt phức nano oxit kim loại ứng dụng làm xúc tác cho phản ứng ORR và OER

AMSN-NDA

TS. Nguyễn Đức Anh

Phát triển vật liệu xúc tác  mới cho ứng dụng phản ứng tách nước và pin nhiên liệu Hydro

- Tổng hợp thành công vật liệu lai giữa polymer dẫn và hạt phức oxit kim loại chuyển tiếp ở kích thước nano;

- Xác định hình thái cấu trúc của vật liệu ;

- Đánh giá hiệu quả hoạt tính xúc tác phản ứng ORR và OER.

Khoa Năng lượng (EN): 01 đề tài

7

Năng lượng sạch và phát triển bền vững tại Việt Nam

CleanED 2017

TS. Laurent Van de Steene /

TS. Nguyễn Xuân Trường

 

 

Topic 1: Phát triển lưới điện nhỏ thông minh và ứng dụng cho quản lý năng lượng trong tòa nhà.

- Góp phần vào hiện đại hóa lưới điện phân phối Việt Nam, đặc biệt lưới điện cấp hạ áp, với mục đích hướng tới hoàn thiện những định hướng quốc gia về: an ninh năng lượng, phát triển kinh tế và biến đổi khí hậu;

- Đề cập tới nghiên cứu học thuật về công nghệ lưới điện thông minh ở cấp phụ tải hạ áp, được biết tới với khái niệm "lưới điện nhỏ";

- Tận dụng nguồn công suất từ năng lượng mặt trời để cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng và giảm thiểu giá tiêu thụ điện năng theo các kịch bản sử dụng khác nhau.

Góp phần vào việc hiện thực hóa chính sách và công nghệ liên quan tới năng lượng mặt trời ở Việt Nam và những công nghệ phát triển lưới điện thông minh

Topic 2: Đồng đốt để sản xuất điện - Khía cạnh phi kỹ thuật.

- Đánh giá tác động vật lý và tiền tệ của hai dự án đồng đốt điển hình đối với các bên liên quan : phát thải CO2 toàn cầu, chất lượng không khí, lợi nhuận cho nông nghiệp, kinh doanh vận tải, lợi nhuận phát điện;

- Lập bản đồ tiềm năng cho thị trường sinh khối ở Việt Nam.

- Mô hình phân tích kinh tế;

- Bản đồ tiềm năng thị trường sinh khối tại Việt Nam.

Topic 3: Đồng đốt để sản xuất điện - Khía cạnh kỹ thuật.

Phân tích các đặc tính, tính chất của sinh khối trong quá trình đồng đốt với than anthraxit. Phân tích ảnh hưởng của các đại lượng đặc trưng và các hiện tưởng xảy ra đến việc chuyển đổi carbon và việc hình thành các chất gây ô nhiễm trong quá trình đồng đốt

Đặc tính nhiệt-hóa học của hỗn hợp trộn than và sinh khối trong các nhà máy công nghiệp

Khoa Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ICT): 01 để tài

8

Các phương pháp và công cụ ICT cho các hệ thống xã hội và môi trường

ICTSYS

GS. Alexis Drogoul /
PGS.TS. Lương Chi Mai

- Thiết kế và xây dựng các phương pháp nghiên cứu và tổng hợp cho các lĩnh vực khác nhau trong ICT: mô hình hoá và mô phỏng, tính toán hiệu năng cao, đánh chỉ mục và truy vấn ảnh, phân loại tài liệu đa phương tiện và tin sinh học;

- Làm cầu nối tự nhiên với các khoa khác của USTH và các viện nghiên cứu khác (đặc biệt với các viện trong VAST)

Các hệ thống liên quan đến:

 - Mô hình hoá và mô phỏng;

 - Khai phá dữ liệu;

 - Xử lý ảnh và tiếng nói;

 - Truy vấn thông tin;

 - Tương tác người dùng chuyên gia.

Khoa Nước – Môi trường – Hải Dương học (WEO): 02 đề tài

 

9

Dư lượng dược phẩm và các ảnh hưởng của chúng tới môi trường nước tại Việt Nam

PHARES

GS. Philippe Behra /
TS. Bùi Văn Hợi

- Phát triển phương pháp phân tích nhằm phân tích đồng thời các dư lượng dược phẩm trong nước bề mặt;

- Phân tích đánh giá hàm lượng các dư lượng dược phẩm trong môi trường nước bề mặt;

- Nghiên cứu các quá trình phân hủy của dư lượng dược phẩm trong môi trường nước.

- Đóng góp các quy trình phân tích dư lượng dược phẩm trong môi trường nước;

- Quan trắc dư lượng dược phẩm trong môi trường nước;

- Nghiên cứu động học phân hủy của các dư lượng dược phẩm trong môi trường.

10

Thủy văn học - Hải dương học

HO

GS. Marine Herrmann /
Ths. Trịnh Bích Ngọc

Nghiên cứu và dự báo hoạt dộng và sự biến đổi của hệ thống thủy động học - sinh địa hóa khu vực đồng bằng sông Hồng và ven biển Việt Nam

- Xác định và  hiểu các quá trình vật lý và sinh địa hóa hải dương;

- Hiểu sự biến thiên của các quá trình này ở các quy mô khác nhau (từ hàng ngày đến sự biến đổi trong thời gian dài). Xác định các yếu tố tác động lên sự biến đổi này (khí quyển, hải dương, thủy văn, các hoạt động của con người...);

- Dự báo sự biến đổi của hệ thống hải dương, từ quy mô ngắn hạn (dự báo hoạt động) cho đến quy mô dài hạn (ảnh hưởng của biến đổi khí hậu);

- Ảnh hưởng của các quá trình động lực hải dương lên hệ sinh thái biển;

- Sự biến đổi và quá trình vận chuyển trầm tích lơ lửng.


Chia sẻ: