Cử nhân ngành An toàn thông tin


1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH 

Trong bối cảnh thế giới và Việt Nam đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các thiết bị máy móc được sản xuất ra với số lượng lớn hơn, giá thành rẻ hơn và được kết nối với nhau đem lại rất nhiều tiện ích cho con người nhưng cũng đặt ra nguy cơ mất an ninh an toàn thông tin. Các thiết bị, hệ thống mạng kết nối và thông tin thu thập được trở thành các đối tượng dễ bị tấn công như bị theo dõi, lấy cắp, chiếm quyền điều khiển. Đặc biệt là các hệ thống thông tin liên quan tới an ninh quốc phòng.
Ngành đào tạo “An toàn thông tin” trình độ đại học tại ĐHKHCNHN sẽ đáp ứng một phần nhu cầu cấp thiết về nhân lực trong lĩnh vực ATANTT làm việc tại các cơ quan, tổ chức,  doanh nghiệp, cũng như cơ quan nhà nước, quốc phòng tại Việt Nam trong các năm sắp tới. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp ngành đào tào “An toàn thông tin” cũng có thể tham gia các hoạt động nghiên cứu tại các tổ chức, viện nghiên cứu và các trường đại học trong và ngoài nước.

2. CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY 

Chương trình đào tạo ngành “An toàn thông tin” diễn ra trong 3 năm bao gồm:

 - Năm học đại cương bao gồm các môn học đại cương chung dành cho sinh viên tất cả các ngành (60 tín chỉ).

- Năm thứ hai tập trung vào các kiến thức cơ sở liên quan tới toán và khoa học máy tính. Các môn học này xây dựng kiến thức nền tảng cho chuyên ngành “An toàn thông tin” (60 tín chỉ).

- Năm thứ ba cung cấp cho các sinh viên các kiến thức chuyên sâu về “An toàn thông tin” (60 tín chỉ). Dựa vào yêu cầu về chuyên môn tại các nhà tuyển dụng, các môn học trong năm thứ ba được chia thành hai chuyên ngành hẹp:

  • An toàn thông tin: tập trung vào đảm bảo chất lượng dữ liệu được lưu trữ trong các hệ thống, gồm mã hóa thông tin, trao đổi khóa mật, các cơ chế phản vệ chống lại tấn công phần mềm mã độc.
  • An ninh mạng: đảm bảo các tổ chức được bảo vệ trước các tấn công mạng. Các đối tượng nghiên cứu cụ thể là các dịch vụ mạng, như Web, đám mây (Cloud) hoặc hệ thống không dây và các phương pháp phát hiện và bảo vệ các dịch vụ mạng này khỏi đột nhập phá hoại.

Chương trình định hướng các môn học mang tính thực tế cao sẽ bao gồm 50% bài giảng lý thuyết và 50% thực hành. Đối với các môn học mang tính lý thuyết nhiều, tỉ lệ là 70% lý thuyết và 30% thực hành.

Tất cả các môn học sẽ được dạy bằng Tiếng Anh, gồm bài giảng lý thuyết, phần thực hành và phần hướng dẫn bài tập. Môi trường đào tạo quốc tế giúp sinh viên các lợi thế lớn so với các chương trình đào tạo truyền thống, đặc biệt là khả năng tự học và nghiên cứu tài liệu. Hầu hết các tài liệu ATANTT đều bằng tiếng Anh và rất ít trong số đó đã được dịch sang tiếng Việt.

 

Chương trình dự kiến ( NĂM 2 VÀ NĂM 3) 

 

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

1.      Kiến thức cơ sở ngành

MATH 2.1

Xác suất và thống kê

Tập hợp, sự kiện, số ngẫu nhiên, phân phối xác suất, hàm mật độ, lấy mẫu ngẫu nhiên, lý thuyết giới hạn

25h/15h

MATH 2.3

Toán rời rạc

Lý thuyết tập hợp, phép toán trên tập hợp, quan hệ, hàm quan hệ, chỉnh hợp, tổ hợp

20h/10h

MATH 2.5

Lý thuyết tính toán

Automata hữu hạn, automata đẩy xuống, máy Turing

20h/10h

MATH 2.4

Phương pháp tính

Tính xấp xỉ nghiệm phương trình, tích phân

18h/16h

ICT 2.2

Lập trình hướng đối tượng

Lớp, đối tượng, phương thức, thuộc tính, kế thừa, đa hình, giao diện, ngoại lệ

26h/14h

ICT 2.1

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Danh sách liên kết đơn, stack, hàng đợi, cấu trúc cây, các giải thuật sắp xếp, các giải thuật tìm kiếm

20h/16h

ICT 3.7

Hệ thống truyền thông

Hệ thống truyền thông tương tự và số, kênh truyền thông, nhiễu, mã hoá, các phương pháp điều chế, sự lan truyền của tín hiệu

25h/20h

ICT 2.4

Kiến trúc và tổ chức máy tính

Kiến trúc vi xử lý MIPS, cài đặt vi xử lý MIPS, các vấn đề liên quan đến đường ống (pipeline), kiến trúc bộ nhớ

26h/12h

ICT 2.8

Hệ điều hành

Tiến trình, thread, cấu trúc bộ nhớ trong tiến trình, quản lý tiến trình, quản lý bộ nhớ, đồng bộ giữa các tiến trình

26h/14h

ICT 2.6

Mạng máy tính

Lớp vật lý, cấu trúc tổ chức mạng phân tầng, thiết kế giao thức, các giao thức định tuyến, mạng IP, UDP, TCP, giao thức email SMTP, truyền tải file FTP, quản trị mạng SNMP, quản lý tên miền DNS

30h/10h

ICT 3.2

Lập trình ứng dụng web

Các thẻ trong ngôn ngữ HTML, ngôn ngữ Javascript, PHP, các kiểu, thuộc tính trong CSS, các thư viện như jQuery, Bootstrap, Code Igniter, các phương pháp biểu diễn dữ liệu XML, JSON.

26h/14h

ICT 2.5

Cơ sở dữ liệu

Đại số quan hệ, câu lệnh SQL, ràng buộc, giao dịch, khung nhìn (view), lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, mô hình thực thể-quan hệ

24h/16h

CS 2.1

Kiến trúc máy tính nâng cao và tập lệnh x86

Ngôn ngữ máy, ngắt, tập lệnh x86, thanh ghi, stack, cơ chế đánh địa chỉ, đường ống trong vi xử lý x86

24h/16h

ICT 3.1

Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng [tự chọn 2 trong 4 môn]

Các khái niệm hướng đối tượng: trừu tượng hoá, đóng gói, kế thừa, mô đun hoá, đa hình, các kiến trúc phần mềm, các biểu đồ UML như biều đồ tuần tự, biểu đồ lớp, biểu đồ trạng thái, biểu đồ trường hợp sử dụng

21h/15h

ICT 3.6

Cơ sở dữ liệu nâng cao [tự chọn 2 trong 4 môn]

Mô hình thực thể-quan hệ, mô tả dữ liệu quan hệ, các lệnh SQL, đánh chỉ mục trong cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu phân tán, cơ sở dữ liệu XML, xử lý truy vấn, quản lý truy vấn song song

24h/16h

ICT 3.15

Hệ thống phân tán [tự chọn 2 trong 4 môn]

Kiến trúc hệ phân tán, RPC, mô hình MapReduce, hệ thống file phân tán, kiến trúc mạng ngang hàng, Bittorrent, điện toán đám mây

21h/15h

CS 2.3

Lập trình mạng [tự chọn 2 trong 4 môn]

Kiến trúc mạng, mô hình chủ-khách, mô hình peer-to-peer,  cơ chế socket

24h/16h

CS 3.1

Luật không gian mạng và đạo đức CNTT

Luật an toàn thông tin, sự riêng tư, tính trung lập của mạng internet,  vấn đề bản quyền

21h/15h

CS 3.2

Mật mã học

Mã hoá đối xứng, mã hoá bất đối xứng, hàm băm, ứng dụng của mã hoá bất đối xứng, mã chứng thực bản tin, cơ chế trao đổi khoá

24h/16h

CS 3.3

Pháp chứng số

Thu thập lưu lượng mạng và bằng chứng khác,  kiểm tra header TCP, pháp chứng internet, pháp chứng điện toán đám mây

21h/15h

CS 3.4

Pháp chứng mạng di động

Khôi phục dữ liệu bị xoá, giải mã, phát hiện mã độc trên di động, bằng chứng điện tử và cách thu thập trên di động

21h/15h

CS 3.5

Phân tích mã độc

Cấu trúc file thực thi PE, giải nén file thực thi, dịch ngược, gỡ rối, quy ước gọi hàm x86, thay đổi mã lệnh x86

18h/18h

CS 3.6

An toàn dữ liệu và khôi phục sau sự cố

Quy trình, phương pháp quy hoạch, nguyên tắc khắc phục sau sự cố, phương pháp triển khai khắc phục sự cố, đánh giá thực hiện chức năng khôi phục thông tin

21h/15h

CS 3.7

Hệ thống tìm kiếm, phát hiện và ngăn ngừa xâm nhập

Hệ thống tìm kiếm, phát hiện và ngăn ngừa xâm nhập, các phương pháp chặn tấn công, đóng lỗ hổng, hệ thống cảnh báo tấn công và thu thập thông tin về các cuộc tấn công mạng

24h/16h

CS 3.8

Quản trị hệ thống máy tính

Hệ thống máy tính, hệ điều hành Linux, hệ thống mạng, thiết bị mạng, giao thức quản lý mạng, viết kịch bản (script) bằng bash

18h/18h

CS 3.9

An toàn mạng không dây và mạng di động

Vấn đề an ninh và giải pháp bảo mật không dây cho điện thoại di động, kỹ thuật bảo mật ứng dụng

21h/15h

CS 3.10

An toàn web

Thu thập thông tin, kiểm tra đầu vào tại máy khách, tại máy chủ, mã độc trên nền web

24h/16h

CS 3.11

An toàn và tính riêng tư trên điện toán đám mây

Mô hình dịch vụ trên điện toán đám mây, tính chia sẻ tài nguyên,  tính cô lập dữ liệu, mã độc trên nền điện toán đám mây

21h/15h

CS 3.12

Kiểm thử xâm nhập

Lỗ hổng bảo mật, các phương pháp tấn công dựa vào các lỗ hổng, chiếm quyền điều khiển, thay đổi dữ liệu, hệ thống phòng thủ ngăn chặn các cuộc tấn công

18h/18h

 

Dự án nhóm

   
 

Thực tập tốt nghiệp

   

3. ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH 

Khi tốt nghiệp, sinh viên có các kỹ năng chính sau: Cài đặt, triển khai các phương pháp, quy trình và công nghệ phục vụ việc bảo vệ mạng, máy tính, chương trình và dữ liệu khỏi các cuộc tấn công, thiệt hại và truy cập không phép; vận hành và bảo trì an toàn cho các hệ thống thông tin; phát hiện, phân tích và khôi phục thiệt hại do các mối nguy cơ mất an toàn của các hệ thống thông tin; xây dựng các phần mềm liên quan đến an ninh an toàn thông tin.

Ngoài các kiến thức ngành và chuyên ngành, sinh viên cũng được trang bị thêm các kỹ năng mềm và khả năng ngoại ngữ nhằm đáp ứng được các đòi hỏi ngày càng cao của môi trường làm việc chuyên nghiệp và cạnh tranh sau khi tốt nghiệp.

4. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP 

Sinh viên tốt nghiệp có thể có nhiều lựa chọn nghề nghiệp: kỹ sư an ninh mạng (hệ thống), nhà phân tích an ninh mạng, quản trị viên mạng, quản trị hệ thống trong ngân hàng, công ty bảo hiểm: toàn vẹn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, các công ty CNTT hoặc sản xuất, các công ty an ninh mạng cũng như trong thị trường lao động quốc tế.

5. THÔNG TIN LIÊN HỆ 

ĐKhoa Đào tạo Đại học

 Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

 Địa chỉ:   Phòng 807,Tòa nhà A21, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
 Telephone:   +84-24 37 91 85 16 | +84-24 37 91 85 27


Chia sẻ: