Cử nhân ngành Vật lý Kỹ thuật và Điện tử



Chương trình cử nhân ngành Vật lý Kỹ thuật và Điện tử tại Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội mở ra hướng tới bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao với nền tảng vững chắc về vật lý, làm việc trong các ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện tử, pin mặt trời, ô tô điện và các ngành công nghệ cao như xử lý thông tin dữ liệu lớn, thiết bị thông minh, marketing trực tuyến tại Việt Nam.

Chương trình đào tạo Vật lý kỹ thuật và Điện tử được thiết kế trên cơ sở kết hợp giữa Toán học, Vật lý, Điện tử và Tin học. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại vị trí kỹ thuật, nghiên cứu viên tại bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D), chuyển giao công nghệ của các tập đoàn công nghiệp, hoặc tham gia nghiên cứu và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn…

Ngành học được thiết kế để mở ban đầu tập trung vào lĩnh vực Bán dẫn và Điện tử với định hướng điện tử thông minh, thiết kế vi mạch cũng như trong công nghiệp sản xuất pin mặt trời, sản xuất led, công nghiệp điện tử, …
 


Sinh viên theo học chương trình Vật lý kỹ thuật và Điện tử sẽ được trang bị đầy đủ các kiến thức khoa học và công nghệ chung cũng như các kiến thức chuyên ngành, sử dụng thông thạo tiếng Anh, hỗ trợ thêm khả năng về tiếng Pháp với tác phong làm việc chuyên nghiệp.

Chương trình đào tạo
 

Danh sách các môn bắt buộc năm 2
 

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ (60 ETCS)

  1.  

MS 2.1

Luật sở hữu trí tuệ

1

  1.  

MS 2.2

Quản lý dự án

1

  1.  

FR 2.1

Tiếng Pháp 2.1

4

  1.  

FR 2.2

Tiếng Pháp 2.2

4

  1.  

MATH 1.1

Giải tích phức và giải tích Fourier (Fourier analysis)

3

  1.  

MATH 1.2

Toán cho vật lý (Mathematics for Physics)

3

  1.  

MATH 2.1

Xác suất thống kê I (Probability and Statistics I)

4

  1.  

PHYS 1.1

Cơ học lượng tử I (Quantum Mechanics I)

3

  1.  

PHYS 1.2

Vật lý thống kê (Statistical Mechanics)

3

  1.  

PHYS 1.3

Điện từ II - điện động lực (Electromagnetism II – Electrodynamics)

3

  1.  

PHYS 1.4

Vật lý chất rắn (Solid state physics)

3

  1.  

PHYS 1.5

Quang học (Optics)

2

  1.  

PHYS 1.6

Quang học lượng tử I (Quantum Mechanics I)

2

  1.  

PHYS 2.1

Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming)

3

  1.  

PHYS 2.2

Phương pháp mô phỏng trong vật lý (Simulations in Physics)

3

  1.  

PHYS 3.1

Kỹ thuật điện (Electrical Engineering)

3

  1.  

PHYS 3.2

Điện tử (Electronics)

3

  1.  

PHYS 3.3

Vi điều khiển (Microcontrollers)

3

  1.  

PHYS 3.4

Nhập môn thiết kế vi mạch tương tự (Introduction of analog microsystem design)

3

  1.  

PHYS 4.1

Quang điện tử và thông tin quang (Optoelectronics and Telecommunications)

3

  1.  

PHYS 4.2

Các kỹ thuật chế tạo vật liệu và linh kiện kích thước micro nano (Micro and nanofabrication)

3

 

Danh sách các môn bắt buộc năm 3
 

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số tín chỉ (60 ETCS)

  1.  

MS3.1

Scientific Writing and Communication  

2

  1.  

FR3.1

French 3.1

4

  1.  

FR3.2

French 3.2

3

  1.  

PHYS 4.3

Kỹ thuật phân tích vật liệu 1 (Materials Characterization technique I)

3

  1.  

PHYS 4.4

Kỹ thuật phân tích vật liệu 2 (Materials Characterization technique II)

3

  1.  

PHYS 4.5

Quang điện tử và quang tử nano (Optoelectronics and nanophotonics)

3

  1.  

PHYS 3.5

Vật lý bán dẫn và linh kiện điện tử (Semiconductor physics and electronic devices)

3

  1.  

PHYS 1.8

Từ học và spin điện tử (Magnetism and spintronics)

3

  1.  

PHYS 2.3

Tin học ghép nối (Integrated Computing)

3

  1.  

PHYS 3.6

Điện tử nâng cao (+TP)/ Điện tử nano (Advanced Electronics/Nanoelectronics)

3

  1.  

PHYS 3.7

Nhập môn thiết kế vi mạch tích hợp số (Introduction of digital integrated microsystem design)

3

  1.  

PHYS 4.6

Công nghệ màng mỏng (Thin film technology)

3

  1.  

PHYS 2.4

Xử lý tín hiệu số (Digital signal processing)

3

  1.  

PHYS 3.8

Hệ thống nhúng (Embedded system)

3

  1.  

PHYS 4.7

Kỹ thuật đo lường và cảm biến trong Vật lý (Measurement technology and sensing in Physics)

3

  1.  

PHYS 4.8

Vật liệu chuyển đổi và tích trữ năng lượng (Vật liệu chuyển đổi và lưu trữ năng lượng) - optional

3

  1.  

PHYS 4.9

Công nghệ và kỹ thuật laser (Lasers) – optional

3

  1.  

PROJECT

Dự án làm việc nhóm (Group project)

3

  1.  

THESIS

Luận văn tốt nghiệp (Internship)

9

 

 
  • Chuẩn đầu ra chính thức của chương trình sẽ được bổ sung kèm với quyết định của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội.
  • Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức vật lý cơ bản và các kiến thức của các chuyên ngành cụ thể của chương trình.
  • Ngoài các kiến thức ngành và chuyên ngành, sinh viên cũng được trang bị thêm các kỹ năng mềm và khả năng ngoại ngữ nhằm đáp ứng được các đòi hỏi ngày càng cao của môi trường làm việc chuyên nghiệp sau khi tốt nghiệp.
 


Sinh viên được đào tạo theo chương trình Vật lý kỹ thuật và Điện tử có thể theo đuổi các cơ hội nghề nghiệp trong các lĩnh vực:

  • Thiết bị, mạch và linh kiện điện tử và các linh kiện bán dẫn vi điện tử như công nghiệp điện tử, công nghiệp chế tạo pin mặt trời, đèn LED, công nghiệp ô tô điện...
  • Thiết kế và ứng dụng các vi mạch tích hợp
  • Thiết bị phân tích quang phổ, quang học không phá huỷ, kiểm tra và giám định vật liệu
  • Mô phỏng hiện tượng vật lý cơ bản cũng như phân tích và xử lý dữ liệu
  • Vật lý nano hiện đại: linh kiện điện tử, quang tử và quang điện tử thấp chiều, linh kiện spin điện tử, linh kiện vi lưu…
  • Tiếp tục các chương trình thạc sĩ trong và ngoài nước liên quan đến vật lý tính toán, tài chính lượng, thiết kế mạch tích hợp, năng lượng tái tạo, quang tử, khoa học vật liệu, các linh kiện cấu trúc nano …
Nút đăng ký tư vấn

5. THÔNG TIN LIÊN HỆ


- Về chương trình đào tạo: 
  Khoa Khoa học cơ bản và Ứng dụng 
  Tel: (+84-24) 37 91 86 18
  Email: fas_dept@usth.edu.vn
  Địa chỉ: Phòng 703, tầng 7, tòa nhà A21, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

- Về tuyển sinh: 
  Phòng Quản lý Đào tạo 
  Tel: (+84-24) 3791 7748 
  Hotline:  +84-8 88 55 77 48 / +84-9 14 80 60 06
  Email: admission@usth.edu.vn 
  Địa chỉ: Phòng 102, tầng 1, tòa nhà A21, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội                                        

    
Tìm hiểu thêm:

Ngành nghề tiềm năng cho cử nhân Vật lý Kỹ thuật và Điện tử của USTH
Ngành Vật lý Kỹ thuật và Điện tử là gì? Ra trường làm gì?
     


Chia sẻ: