Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của tân sinh viên và tối ưu hóa lộ trình học tập, từ năm học 2026 – 2027, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) triển khai phương án điều chỉnh Chương trình B0 áp dụng cho sinh viên thuộc đối tượng cần nâng cao năng lực tiếng Anh để đáp ứng yêu cầu đầu vào.
1. Mục tiêu đào tạo
Xuyên suốt định hướng phát triển, USTH luôn giữ vững cam kết đào tạo ra các thế hệ cử nhân có năng lực chuyên môn vượt trội về khoa học công nghệ, làm chủ kỹ thuật tiên tiến và thành thạo tiếng Anh để tự tin hội nhập, sẵn sàng làm việc trong môi trường quốc tế. Trong đó, kiến thức khoa học là nền tảng cốt lõi, còn tiếng Anh đóng vai trò là công cụ đắc lực phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu.
Từ năm học 2026 – 2027, USTH chuyển dịch sang mô hình cá nhân hóa lộ trình đào tạo Chương trình B0 nhằm phù hợp với trình độ ngoại ngữ chưa đồng đều của tân sinh viên. Việc điều chỉnh tập trung vào ba mục tiêu cốt lõi:
- Cá nhân hóa lộ trình: Bố trí thời lượng và khối lượng học tập theo năng lực đầu vào, giúp sinh viên học tập hiệu quả, không bị quá tải.
- Tháo gỡ rào cản ngôn ngữ: Giảm áp lực tiếng Anh ban đầu, tạo bước đệm giúp tân sinh viên nhanh chóng thích ứng với phương pháp học đại học.
- Tối ưu hóa thời gian đào tạo: Tách biệt chương trình tiếng Anh B0 (bắt buộc) và các học phần khoa học (Tự chọn), cho phép sinh viên vừa chủ động “giữ lửa” khoa học, vừa có cơ hội rút ngắn tổng thời gian hoàn thành chương trình Cử nhân.
2. Đối tượng áp dụng
Tân sinh viên có trình độ tiếng Anh tương đương IELTS 0 – 4.5
3. Thời lượng đào tạo
Tối đa 01 năm, tương đương 2 học kỳ
- Học kỳ 1: từ ngày 07/09/2026 đến ngày 17/01/2027 (19 tuần)
- Học kỳ 2: từ ngày 25/01/2027 đến ngày 27/06/2027 (19 tuần)
Nhà trường có thể tổ chức thêm 01 học kỳ phụ trong tháng 7 và tháng 8 năm 2027 tùy theo tình hình thực tế.
4. Địa điểm học tập
Sinh viên B0 sẽ tham gia học tập tại hai địa điểm
- Cơ sở 1: Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội – Số 18 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Hà Nội.
- Cơ sở 2: Viện Các khoa học Trái đất – Số 68 Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng, Hà Nội.
5. Tổng quan chương trình tiếng Anh B0
5.1. Cấu trúc chương trình: chia 4 giai đoạn, tương đương tối đa 660 giờ, 60 tín chỉ
| Giai đoạn | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Thời lượng | 176 giờ | 154 giờ | 154 giờ | 176 giờ |
| Số tín chỉ | 16 | 14 | 14 | 16 |
| Nhóm 1 – Sinh viên có trình độ đầu vào tương đương IELTS 0 – 2.5 | – Học 4 giai đoạn, từ giai đoạn 1-4
– Thời lượng học: 660 giờ, 60 tín chỉ |
|||
| Nhóm 2 – Sinh viên có trình độ đầu vào tương đương IELTS 3.0 – 3.5 | Được miễn | – Học 3 giai đoạn, từ giai đoạn 2-4
– Thời lượng học: 484 giờ, 44 tín chỉ |
||
| Nhóm 3 – Sinh viên có trình độ đầu vào tương đương IELTS 4.0 – 4.5 | Được miễn | – Học từ giai đoạn 3, từ giai đoạn 3-4
– Thời lượng học: 330 giờ, 30 tín chỉ |
||
5.2. Điều kiện hoàn thành
Sinh viên được xét hoàn thành chương trình tiếng Anh B0 với 01 trong các điều kiện sau đây :
- Tích lũy đủ số tín chỉ theo lộ trình đào tạo của từng nhóm sinh viên (Nhóm 1: 60 tín chỉ, Nhóm 2: 44 tín chỉ, Nhóm 3: 30 tín chỉ) , hoặc;
- Có kết quả kiểm tra năng lực tiếng Anh tại Trường hoặc có chứng chỉ tiếng Anh hợp lệ với kết quả tương đương IELTS 5.0 trở lên;
Đối với các sinh viên thi đạt chứng chỉ tương đương IELTS 5.0 trở lên trong thời gian học:
- Thời điểm nộp chứng chỉ ngoại ngữ:
– Đợt 1 : từ 14/12 – 31/12.
– Đợt 2 : từ 15/03 – 19/03. – Đợt 3 : từ 24/05 – 28/05.
(Thông báo bổ sung chứng chỉ sẽ được gửi cho sinh viên trước hạn nộp 1 tuần)
Thời điểm công nhận hoàn thành chương trình tiếng Anh B0: sẽ được thông báo cụ thể sau.
Lưu ý:
- Cơ hội rút ngắn thời gian tốt nghiệp: Sinh viên đạt IELTS 5.0 trước khi kết thúc năm B0 sẽ được công nhận hoàn thành sớm chương trình tiếng Anh. Nhờ đó, sinh viên có thể đăng ký trước các học phần chuyên ngành để rút ngắn tổng thời gian đào tạo xuống dưới thời gian đào tạo chuẩn 4 năm.
- Quản lý học tập: Toàn bộ lịch trình và việc đăng ký học phần được quản lý trực tiếp trên Hệ thống Quản lý Đào tạo (ERP) của USTH.
6. Tổng quan các học phần khoa học (Tự chọn)
- Hình thức giảng dạy & thi: Giảng dạy và tổ chức thi bằng Tiếng Việt.
- Hình thức đăng ký: Tự chọn theo nhu cầu cá nhân của sinh viên thông qua hệ thống ERP.
- Số tín chỉ đăng ký: Sinh viên B0 được lựa chọn học tối đa 02 học phần khoa học trong mỗi học kỳ (tương đương tối đa 08 ECTS/ học kỳ).
- Học phần khoa học tự chọn bao gồm:
Học kỳ 1: Đại số tuyến tính, Tin học cơ sở, Di truyền học, Hóa đại cương 1
Học kỳ 2: Giải tích 1, Lập trình căn bản, Sinh học tế bào, Vật lí đại cương 1
- Công nhận kết quả: Kết quả học tập của các học phần này được công nhận theo quy định của Nhà trường. Tùy thuộc vào kết quả học tập, sinh viên có thể lựa chọn xin công nhận hoặc không công nhận số ECTS của các học phần này vào tổng số ECTS tích lũy của chương trình đào tạo chính thức.
Danh mục học phần chương trình B0 năm học 2026 – 2027
Thông tin liên hệ
Mọi thắc mắc về Chương trình B0, sinh viên và phụ huynh liên hệ:
Về Chương trình tiếng Anh B0: Trung tâm Ngoại ngữ
- Địa chỉ: Phòng 601, Tầng 6, Tòa nhà A21, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
- Email: [email protected]
- ĐT: (+84-24) 37918527
Về các học phần khoa học:
Liên hệ Các bộ môn phụ trách
| Tên học phần | Đơn vị quản lý | Địa chỉ |
| Hóa đại cương 1 | Bộ môn Hóa học – Khoa Công nghệ hóa học và Môi trường | Địa chỉ: Phòng 306, tầng 3, tòa nhà A21, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội Email: [email protected] |
| Giải tích 1 | Bộ môn Toán học – Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông | Địa chỉ: Phòng 408, tầng 4, tòa nhà A21, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội Email: [email protected] |
| Đại số tuyến tính | ||
| Tin học cơ sở | Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông | |
| Lập trình căn bản | ||
| Di truyền học | Bộ môn Sinh học – Khoa Khoa học Sự sống | Địa chỉ: Phòng 307, tầng 3, Tòa nhà A21, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội Email: [email protected] |
| Sinh học tế bào | ||
| Vật lý đại cương 1 | Bộ môn Vật lý – Khoa Khoa học Vật liệu tiên tiến và Công nghệ nano | Địa chỉ: Phòng 304, tầng 3, tòa nhà A21, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội Email: [email protected] |





